Nước nhiễm kim loại nặng và tác hại đến sức khỏe - SHIRAWA – Sự thật về nước
Image

NẾU TIẾP TỤC SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG CÓ CHỨA KIM LOẠI NẶNG, THÌ SỨC KHOẺ CỦA BẠN SẼ BỊ ẢNH HƯỞNG RA SAO?


 KIM LOẠI ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO TRONG THỰC PHẨM?

·       Kim loại – cả có lợi và có hại – có trong nhiều loại thực phẩm, là một nhóm chất tự nhiên tồn tại trong môi trường và thường được coi là không thể thiếu trong chế độ ăn uống hàng ngày của con người.

·       Các kim loại như Canxi, Natri, Kali, Magiê, Kẽm, và Sắt đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình cơ bản của cơ thể. Ví dụ, Canxi là chất cần thiết để xây dựng và duy trì sức mạnh của xương và răng, Sắt làm nhiệm vụ chuyển hóa oxy trong máu, còn Magiê làm nhiệm vụ hỗ trợ cho hệ thần kinh và cơ bắp hoạt động bình thường.

·       Tuy nhiên, cũng cần nhớ không phải tất cả các kim loại đều có tác dụng tích cực đối với sức khỏe. Nhóm kim loại nặng như Thủy ngân, Cadmium, Asen, Crom, Thallium, Niken, Đồng, và Chì có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe con người nếu tiếp xúc với chúng ở mức độ cao và kéo dài. Ví dụ, Thủy ngân có thể gây ngộ độc thủy ngân, gây hại cho hệ thần kinh và thậm chí làm suy giảm chức năng gan. Cadmium có thể gây hại cho thận và làm suy giảm chức năng thận dẫn đến bệnh lý thận nặng.

·       Do đó, việc đảm bảo lượng kim loại nặng trong cơ thể được kiểm soát là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe. Cần phải có những biện pháp như ăn uống cân đối, giảm tiếp xúc với nguồn gây nhiễm kim loại nặng, và duy trì môi trường sống sạch sẽ để giảm nguy cơ tiếp xúc và hấp thụ chúng vào cơ thể.

 

CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CƠ THỂ TIẾP XÚC VỚI KIM LOẠI NẶNG LÀ GÌ?

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc cơ thể chúng ta tiếp xúc với kim loại nặng, trong đó thực phẩm và nước uống chiếm một phần quan trọng. Cụ thể như sau:

1.    Chất thải công nghiệp: Các ngành công nghiệp như mạ điện, điện tử, và chế tạo kim loại thải ra môi trường các chất thải chứa kim loại nặng như Thủy ngân, Cadmium. Những chất thải này sau đó có thể thấm nhiễm vào đất và nước, đặc biệt là thông qua dòng chảy của chất thải công nghiệp. Khi chúng tiếp xúc với nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm, hàm lượng kim loại nặng trong nước có thể tăng đáng kể, gây nguy cơ nhiễm kim loại nặng qua nước uống và thực phẩm.

2.    Khai thác và xử lý quặng kim loại: Quá trình khai thác và xử lý quặng kim loại có thể phát thải các chất độc hại, trong đó có kim loại nặng như Thallium, Niken vào môi trường. Việc xử lý không đúng cách hoặc không có biện pháp kiểm soát phù hợp có thể làm tăng nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng trong nước và đất.

3.    Sử dụng hóa chất trong nông nghiệp: Phân bón hóa học và thuốc trừ sâu thường chứa các kim loại nặng như Đồng, Crom. Khi sử dụng quá mức hoặc không kiểm soát được, các chất này có thể thấm vào đất và nước, làm tăng hàm lượng kim loại nặng trong môi trường sống.

4.    Sản phẩm hàng ngày: Thiết bị điện tử, đồ gia dụng chứa kim loại như Chì, Niken có thể giải phóng kim loại nặng khi bị hỏng hoặc không được xử lý đúng cách. Việc sử dụng không đúng cách hoặc không tái chế các sản phẩm này cũng có thể góp phần vào tăng lượng kim loại nặng trong môi trường.

5.    Ô nhiễm từ giao thông: Khói bụi từ xe cộ chứa các kim loại nặng như Chì, mà khi hít phải có thể gây hại cho hệ thần kinh và sức khỏe tổng thể. Nhất là trong các thành phố có mật độ giao thông cao, nguy cơ tiếp xúc với kim loại nặng qua không khí tăng lên đáng kể.

6.    Nước ngầm và nước giếng khoan: Nguồn nước này thường chứa lượng kim loại nặng cao, đặc biệt là trong những khu vực có quá trình khai thác hoặc xử lý kim loại.

7.    Trồng cây trên đất ô nhiễm: Các loại rau củ trồng trên đất ô nhiễm có thể hấp thụ kim loại nặng từ đất, và khi tiêu thụ, chúng trở thành nguồn lượng kim loại trong thực phẩm. Điều này có thể tăng nguy cơ tiếp xúc với kim loại nặng qua thực phẩm hàng ngày của chúng ta.

MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG TỒN TẠI TRONG NƯỚC UỐNG VÀ TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE

·       Kim loại nặng như Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Cadmium (Cd), Asen (As), Crom (Cr), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Thallium (Tl) có mặt trong nước uống có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe con người. Đối với nước sinh hoạt, đặc biệt là khi chứa hàm lượng kim loại nặng vượt quá ngưỡng cho phép, nó có thể làm tăng độ cứng của nước và ảnh hưởng đến các chức năng sinh học trong cơ thể.

·       Hàm lượng kim loại nặng cao trong nước có thể gây cản trở quá trình trao đổi chất, làm giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và khó khăn trong quá trình bài tiết. Điều này có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa, tim mạch, và hệ thống thần kinh.

·       Sự tích tụ của kim loại nặng trong cơ thể sau một thời gian dài cũng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như tổn thương não, co rút cơ, và ảnh hưởng đến quá trình phân chia DNA, dẫn đến các vấn đề về sinh sản như thai chết, dị dạng, quái thai.

·       Ngoài ra, một số kim loại nặng còn có thể gay ra các căn bệnh ung thư như ung thư da, vòm họng, dạ dày. Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) và Cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư (IARC) đã xác định kim loại nặng là tác nhân gây ung thư lớn ở con người. Do đó, việc kiểm soát và giảm thiểu hàm lượng kim loại nặng trong nước uống là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

MỘT SỐ BIỂU HIỆN KHI NHIỄM ĐỘC KIM LOẠI NẶNG:

Chì (Pb):

·       Chì là chất cực kỳ độc hại và gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất.

·       Hàm lượng chì cho phép:

Ø  Trong nước uống đóng chai: 10µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT).

Ø  Trong nước ngầm 10µg/L (QCVN 09:2023/BTNMT).

·       Tác động đến sức khoẻ:

Ø  Chì sau khi vào cơ thể ít bị đào thải, tích tụ lâu vào cơ thể theo thời gian, thường tích tụ trong tuỷ, não.

Ø  Ngắn hạn gây đau khớp, đau bụng, viêm thận, ảnh hưởng đến sinh sản như sảy thai

Ø  Dài hạn gây tai biến não, thậm chí gây tử vong.

Asen (As)

·       Asen (thạch tín) – vua của các chất độc, gây chết người vs 1 lượng chỉ bằng nửa hạt ngô.

·       Hàm lượng Asen cho phép:

Ø  Trong nước uống đóng chai: 10µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT).

Ø  Trong nước ngầm 50µg/L (QCVN 09:2023/BTNMT).

·       Tác động đến sức khoẻ:

Ø  Nhiễm Asen ngắn hạn hoặc nồng độ thấp: buồn nôn, mệt mỏi, rụng tóc, sụt cân, suy giảm trí nhớ, viêm dạ dày, đau tai, đau mắt,…

Ø  Dài hạn gây ra các đốm sậm màu trên thân thể, làm sừng hoá da, rụng móng chân dẫn đến hoại tử, viêm khớp, đột biến gen, ung thư,…

Crom VI (Cr VI)

·       Crom VI – các hợp chất của Crom: được sử dụng trong thuốc nhuộm, sơn nên thường được tìm thấy trong mạch nước ngầm.

·       Giới hạn cho phép:

Ø  Trong nước uống đóng chai: 50µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT).

Ø  Trong nước ngầm: 50µg/L (QCVN 09:2023/BTNMT).

·       Tác động đến sức khoẻ:

Ø  Ngắn hạn: loét dạ dày, ruột non

Ø  Dài hạn: viêm gan, viêm thận hoại tử, ung thư phổi.

Thuỷ ngân (Hg):

·       Hàm lượng thuỷ ngân cho phép:

Ø  Trong nước uống đóng chai: 6µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT).

Ø  Trong nước ngầm: 1µg/L (QCVN 09:2023/BTNMT).

·       Tác động đến sức khoẻ:

Ø  Ngắn hạn: Thủy ngân sẽ tấn công hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng đến răng miệng, cơ quai hàm, gây suy nhược thần kinh ảnh hưởng tâm sinh lý, trẻ em nhiễm thuỷ ngân dễ bị phân liệt, co giật.

Ø  Dài hạn gây độc cho não, mù loà, tổn thương thận.

Cadimi (Cd)

·       Cadimu có nguồn gốc từ các ngành mạ điện, sơn, chất dẻo, phân bón, thuốc trừ sâu

·       Hàm lượng cadimu cho phép:

Ø  Trong nước uống đóng chai: 3µg/L (QCVN 6-1:2010/BYT).

Ø  Trong nước ngầm: 5µg/L (QCVN 09:2023/BTNMT).

·       Tác động đến sức khoẻ:

Ø  Ngắn hạn: gây rối loạn tiêu hóa, rối loạn chuyển hóa canxi, làm tổn thương đường hô hấp.

Ø  Dài hạn: Xương giòn, phá huỷ tuỷ xương gây thiếu máu, làm tổn thương thận gây nên sỏi thận, bị ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi.

BIỆN PHÁP XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC UỐNG:

Để kiểm tra và phát hiện tình trạng ô nhiễm kim loại nặng trong nước. Phương pháp hiệu quả và chính xác nhất đó là mang mẫu nước đến các cơ quan chức năng có thẩm quyền để tiến hành xét nghiệm và kiểm tra.

Có nhiều biện pháp để xử lý kim loại nặng trong nước cấp chẳng hạn như: xử lý hệ thống sinh học, dùng chất xúc tác quang, phương pháp trao đổi ion, phương pháp lọc màng… Tuy nhiên, để tiện lợi hơn cho những hộ gia đình gặp phải tình trạng ô nhiễm kim loại trong nước uống hằng ngày. Cách xử lý hiệu quả nhất được khuyến cáo sử dụng đó là:


 

·       SỬ DỤNG MÁY LỌC NƯỚC:

Ø  Với hệ thống lọc bao gồm nhiều lõi lọc, thiết bị này sẽ loại bỏ các kim loại nặng cũng như vi sinh vật. Từ đó cho nguồn nước đầu ra đạt tiêu chuẩn an toàn.

Ø  Với phương pháp này, có nhược điểm là: Tốn chi phí đầu tư ban đầu, người sử dụng cần có chuyên môn/tìm hiểu về việc vận hành thiết bị lọc nước, hiểu được chất lượng nước nguồn đầu vào từ đó có kế hoạch theo dõi/thay định kỳ các lõi lọc, màng lọc, đèn UV (khử trùng),… để đảm bảo chất lượng nước theo như thiết kế của nhà sản xuất.

·       SỬ DỤNG NƯỚC ĐÓNG CHAI HOẶC ĐÓNG BÌNH.

Ø  Các cơ sở sản xuất nước đóng chai, đóng bình tuân thủ các quy trình nghiêm ngặt và chịu sự kiểm tra của cơ quan chức năng, đảm bảo rằng nước uống đó là an toàn và vệ sinh như:

§  Quy Trình Sản Xuất Nghiêm Ngặt: Các nhà máy sản xuất nước đóng chai, đóng bình thực hiện quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm cao cấp. Từ việc lựa chọn nguồn nước đến quá trình xử lý và đóng gói, mọi bước đều được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

§  Kiểm Tra Chất Lượng Định Kỳ: Nước được kiểm tra định kỳ từ nguồn nước đến sản phẩm cuối cùng trước khi xuất xưởng. Các chỉ tiêu như độ sạch, hàm lượng khoáng chất, vi sinh vật đều được đánh giá để đảm bảo nước đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn.

§  Chứng Nhận và Giấy Phép Sản Xuất: Các cơ sở sản xuất nước uống phải có các chứng nhận và giấy phép từ cơ quan chức năng. Điều này chứng minh rằng sản phẩm của họ đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và vệ sinh y tế.

Ø  Việc sử dụng nước từ các cơ sở sản xuất đóng chai, đóng bình không tốn chi phí đầu tư thiết bị ban đầu, không tốn chi phí bảo trì, bảo dưỡng, thay thế định kỳ vật liệu/thiệt bị lọc nhưng cũng có nhược điểm của nó. Một trong những nhược điểm chính của phương pháp này là:

§  Phụ Thuộc vào Cơ Sở Sản Xuất: Người tiêu dùng phải chọn được cơ sở sản xuất nước uống uy tín và có chứng nhận về chất lượng. Việc chọn lựa cơ sở sản xuất không đảm bảo có thể dẫn đến sự không chắc chắn về nguồn gốc và chất lượng của sản phẩm.

§  Để khắc phục nhược điểm này, người tiêu dùng cần phải có kiến thức và thông tin đầy đủ về các nhãn hiệu nước uống, cũng như nắm rõ về quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng của sản phẩm trước khi quyết định mua sử dụng. Đồng thời, việc thường xuyên cập nhật thông tin về các cơ sở sản xuất có uy tín và đáng tin cậy cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn và vệ sinh cho sức khỏe. Một số tiêu chí đánh giá cần có như:

v  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

v  Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

v  Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm. Khuyến khích kiểm tra kết quả mẫu, công bố định kỳ từ 1-2 lần/năm.

v  Bản tự công bố sản phẩm

v  Đăng ký mã số vạch

v  Đăng ký bản quyền bao bì (nếu có)

v  Đăng ký nhãn hiệu/logo độc quyền cho thương hiệu (nếu có)

      

 

Messenger Zalo Call